5. ~にかわって/~にかわり
Posted On Monday, 30 March 2009 at at 03:15 by admin5 ~にかわって/~にかわり
接続 [名]+にかわって
A 意味 今までの~ではなく(今までに使われていたものが別のものに変わることを表す。)
Bây giờ thì ~ không.... (Biểu thị việc thay đổi một thứ đã được sử dụng thành một thứ khác)
① ここでは、人間にかわってロボットが作業をしている。
Ở đây, robot đang làm việc thay cho con người.
② 今はタイプライターにかわり、ワープロが使われている。
Bây giờ, thay cho bàn đánh máy, máy vi tính (đánh chữ) được sử dụng.
B 意味 ~の代理で(ほかの人の代わりにすることを表す。)
Đại lý, đại diện (Biểu thị việc làm đại diện cho một người khác)
① 父にかわって、私が結婚式に出席しました。
Tôi đã đi đám cưới thay cho bố.
② 首相にかわり、外相がアメリカを訪問した。
Thay mặt cho thủ tướng, bộ trưởng ngoại giao đã đi thăm Mỹ.
4. ~に応じて/~に応じ/~に応じた
Posted On at at 03:14 by admin4 ~に応じて/~に応じ/~に応じた
意味 ~にしたがって・~に適している
Phụ thuộc vào, ứng với
接続 [名]+に応じて
① 保険金は被害
ひがい
状況に応じて、払われる。
Tiền bảo hiểm sẽ được trả tuỳ theo tình trạng thiệt hại.
② 季節に応じ、体の色を変えるウサギがいる。
Có loại thỏ mà màu sắc cơ thể biến đổi theo mùa.
③ 無理をしないで体力に応じた運動をしてください。
Hãy vận động tuỳ theo thể lực, đừng quá sức.
3. ~において(は)/~においても/~における
Posted On at at 03:13 by admin3 ~において(は)/~においても/~における
意味 ~で(場所・時間を示す。)
Ở; tại; trong; về việc; đối với -> Chỉ địa điểm, thời gian
接続 [名]+において
① 会議は第一会議室において行われる。
Hội nghị được tổ chức ở phòng họp số 1.
② 現代においては、コンピューターは不可欠なものである。
Ngày nay, máy tính là vật không thể thiếu được.
③ 我が国においても、青少年の犯罪が増えている。
Ở nước ta cũng thế, tội phạm thanh thiếu niên đang tăng lên.
④ それは私の人生における最良の日であった。
Đó là ngày đẹp nhất đời tôi.
2. ~とともに
Posted On at at 03:12 by admin2 ~とともに
A 意味 ~と一緒に
Cùng với...
接続 [名]+とともに
① お正月は家族とともに過ごしたい。
Tôi muốn ăn Tết cùng gia đình.
② 大阪は東京とともに日本経済の中心地である。
B 意味 ~であると同時に
Cùng đồng thời với…
接続 [動-辞書形]
[い形-い]
[な形-である] +とともに
[名-である]
① 小林氏は、学生を指導するとともに、研究にも力を入れている。
Cùng với việc hướng dẫn sinh viên, ông Kobayashi còn tận lực trong nghiên cứu.
② 代表に選ばれなくてくやしいとともに、ほっとする気持ちもあった。
Vừa tiếc vì không được chọn làm đại biểu, tôi cũng thấy bớt căng thẳng hơn.
③ この製品の開発は、困難であるとともに、費用がかかる。
Việc phát triển sản phẩm này, cùng với những khó khăn còn tốn chi phí nữa.
④ 義務教育は、国民の義務であるとともに、権利でもある。
Giáo dục phổ cập vừa là nghĩa vụ, còn là quyền lợi của nhân dân.
C 意味 一つの変化と一緒に、別の変化が起こる。
Cùng với một sự thay đổi, một sự thay đổi khác diễn ra.
接続 [動-辞書形]
[名] +とともに
① 年をとるとともに、体力が衰える。
Cùng với tuổi cao, thể lực cũng yếu đi.
② 自動車が普及するとともに、交通事故も増えてきた。
Cùng với việc ô tô trở nên phổ biến, tai nạn giao thông cũng tăng lên.
③ 経済成長とともに、国民の生活も豊かになった。
Cùng với tăng trưởng kinh tế, đời sống nhân dân cũng sung túc hơn.
1. ~として(は)/~としても/~としての
Posted On at at 02:58 by admin1 ~として(は)/~としても/~としての
意味 <立場、資格、種類をはっきり言う。>
Nói về lập trường, tư cách, chủng loại
接続 [名]+として
① 彼は国費留学生として日本へ来た。
Anh ấy đã đến Nhật với tư cách là lưu học sinh ngân sách nhà nước
② この病気は難病として認定された。
Căn bệnh này được nhận định là một bệnh nan y.
③ 彼は医者であるが、小説家としても有名である。
Tuy ông ấy là một bác sĩ, nhưng cũng nổi tiếng với tư cách là một tiểu thuyết gia.
④ あの人は学者としては立派だが、人間としては尊敬できない。
Người kia tuy là một học giả xuất sắc, nhưng là một con người không đáng kính trọng.
⑤ 日本はアジアの一員としての役割を果たさなければならない。
Nhật Bản phải đóng vài trò như là một thành viên của Châu Á.
Bài 12 Vợ chồng 夫婦 (Bài này có 16 từ)
Posted On Tuesday, 2 September 2008 at at 01:26 by adminふうふ【夫婦】Vợ chồng
- 若(老 / 新婚)夫婦 Vợ chồng trẻ (Già / Mới kết hôn)
- 山田さん夫婦 Vợ chồng ông Tanaka
- 夫婦愛 Tình chồng vợ
- 夫婦生活 Đời sống gia đình, đời sống vợ chồng
はいぐうしゃ【配偶者】Vợ hoặc là chồng, người phối ngẫu, người mà mình kết hôn với (Dùng trong văn viết, giấy tờ hành chính)
つま【妻】 Vợ (Thường dùng xưng hô vợ mình trong câu chuyện với người khác)
- 米国人女性を妻にする Lấy cô gái người Mỹ làm vợ.
かない【家内】
- Nhà cửa, nhà mình, gia đình mình
- 家内安全を祈願したCầu gia nhà của được bình an
- 家内中元気です Cả nhà tôi đều khỏe
- Vợ (Khi xưng hô vợ mình trong câu chuyện với người khác, mang tính khiêm nhường)
にょうぼう【女房】 Vợ (Cách gọi mang tính bình đẳng, ngang hàng hơn hai từ trên)
- 姉さん女房 Người vợ lớn tuổi hơn mình
- 押しかけ女房 Người vợ mà đã ép người chồng lấy mình
- 彼は女房の尻にしかれている Anh ta bị vợ đè đầu cưỡi cổ. (Anh ta là người sợ vợ)
- 女房持ち (にょうぼもち) Người đàn ông đã có gia đình
あいさい【愛妻】=こいにょうぼう【恋女房】 Người vợ yêu
- 愛妻家 Người chồng biết thương yêu vợ
おくさま【奥様】
- Vợ (Dùng để gọi vợ người khác)
- 山田さんの奥様 Vợ ông Tanaka
- Bà (Chỉ người phụ nữa đã kết hôn)
- 奥様,お電話でございます Thưa bà, bà có điện thoại.
- この本は奥様方に受けています Cuốn sách này rất được các bà thích đọc.
しゅふ【主婦】 Người phụ nữ chăm lo việc gia đình, dọn dẹp nhà cửa; bà nội trợ
せんさい【先妻】Vợ trước
- 先妻の子 Con có với vợ trước
のちぞい【後添い】=ごさい【後妻】Vợ sau
- 彼は後妻を迎えた Ông ta đã đi bước nữa.
みぼうじん【未亡人】 Người vợ góa, quả phụ
おっと【夫】Chồng
- 夫のある女性 Người đàn bà đã có chồng
しゅじん【主人】
- Chồng
うちの(お宅のご)主人 Chồng tôi (ご主人 là để gọi chồng người khác) - Ông chủ
魚屋の主人 Ông chủ hàng cá - Chính, vai chính
そのパーティーでは社長自らが主人役を務める Ông Tổng Giám đốc sẽ là người làm chủ bữa tiệc này.
せいさい【正妻】=ほんさい【本妻】 Vợ chính thức, vợ chính
ない‐さい【内妻】 Vợ không chính thức
- 兄弟 thường được dùng chỉ "anh em" có nghĩa rộng. Một là anh em ruột, kể cả chị em ruột đều dùng từ này. Khi hỏi 何人兄弟ですか thì câu hỏi đó chỉ số anh em cùng một cha mẹ sinh ra, bất kể là trai hay gái. Ngoài ra nó còn có nghĩa chỉ những người có quan hệ như "anh em". Vi dụ như anh em rể, anh, em cột chèo, anh em kết nghĩa , người có quan hệ thân như anh em đều có thể nói đây là "anh em" (兄弟) của tôi. Tuy nhiên, nghĩa này được hiểu theo từng trường hợp cụ thể. Trong thực tế, khi nói 兄弟 chủ yếu là chỉ anh em ruột. Để dễ hiểu hơn, bạn nên nhớ thêm là trong văn viết nhiều khi 姉妹 cũng được đọc là きょうだい. Những nghĩa khác tùy thuộc trường hợp sử dụng.
- - ぎきょうだい có thể viết Kan-ji theo hai cách 義兄弟・義姉妹, nó không chỉ có nghĩa như bạn nói mà có thêm một nghĩa là anh chị em kết nghĩa nữa. Nó chỉ cụ thể "anh chị em kết nghĩa, anh chị em rể,anh em nhà chồng/vợ" khác với 兄弟 là chỉ chung những người có quan hệ anh chị em hay như anh chị em. 義兄 là anh kết nghĩa hoặc anh rể, anh bên vợ. Chú ý 義兄弟 không phải chỉ chỉ "anh em" mà là chỉ "anh chị em". 義姉、義妹 thì chỉ rõ hơn là chị, hay là em gái (rể, kết nghĩa, bên nhà chồng/vợ), 義兄, 義弟 cũng tương tự nhưng nói rõ hơn là anh, hay là em trai (rể, kết nghĩa, bên nhà chồng/vợ) - 義姉, 義妹, 義兄, 義弟 là từ dùng trong văn viết. 義理の兄... thường được dùng trong văn nói. Vì đây là các bài học tiếng Nhật theo chủ đề nên cho dù một từ có nhiều nghĩa thì trong bài cũng chỉ được trình bày với nghĩa có liên quan đế chủ đề hoặc gần gũi với chủ đề. Những nghĩa ít liên quan đến chủ đề thì sẽ được trình bày ở các chủ đề khác phù hợp hơn. Ví dụ từ とる(取る) sẽ được trình bày trong bài 14 “Hoạt động của tay” có tới hơn 20 cách dùng với nghĩa khác nhau như cầm bằng tay子(供の手を取った), lấy (その辞書を取ってください), sử dụng, dùng (ここ数年絵筆を取ったことがない) , lấy vứt đi (りんごの腐ったところを取る) v.v… nhưng sẽ xuất hiện trong bài với nghĩa là lấy, cầm bằng tay hoặc nghĩa gần gũi với hoạt động của đôi bàn tay nhất do Tham Thì Thâm tự lựa chọn. Đây không phải là cuốn từ điển mà là các bài do Tham Thì Thâm tự viết với cố gắng đạt được độ chính xác cao nhất trong dịch nghĩa. Chỉ hy vọng giúp các bạn dễ dàng hơn trong việc học từ. Do vậy, sai sót là điều không thể tránh khỏi.
Bài 11: Anh chị em 兄弟姉妹 (Bài này có 8 từ)
Posted On Monday, 1 September 2008 at at 01:23 by adminきょうだい【兄弟】
- Anh trai và em trai. Anh em.
- Anh chị em, chị em. (Không phân biệt nam hay nữ)
- Anh, em rể
しまい【姉妹】 Chị em
あに【兄】 Anh, anh rể (thường dùng chỉ anh của mình khi nói chuyện với người khác)
- 義理の兄 Anh rể
にいさん【兄さん】 Ông anh
- Giống 兄, thường thêm お đằng trước thành お兄さん. (Thường được dùng để gọi anh của người khác, hoặc để gọi anh của mình) お兄さん!Anh ơi!
- Anh (Dùng để gọi một thanh niên trẻ tuổi)
おとうと【弟】
- Em trai
- Em chồng, em vợ (là nam)
- Em (Dùng gọi một nam thanh niên ít tuổi hơn mình)
あね【姉】
- Chị 一番上の姉 Chị đầu;義理の姉 Chị dâu
- 腹違いの姉 Chị cùng cha khác mẹ
ねえさん【姉さん】 Chị, bà chị
- Chị
- Em, cô (Dùng gọi cô gái trẻ) 姉さん,お酒 Này em, mang cho ly rượu đi.
いもうと【妹】 Em gái, em dâu
Bài 10: Cháu 孫 (Bài này có 9 từ)
Posted On Sunday, 31 August 2008 at at 01:20 by adminまご【孫】 Cháu
うちまご【内孫】 Cháu nội (Hơi khác với tiếng Việt là chỉ dùng chỉ con của người thừa kế, người nối dõi. Trong trường hợp gia đình không có con trai mà chỉ có con gái nối dõi thì con của của người nối dõi vẫn được gọi là 内孫)
そとまご【外孫】Cháu ngoại (Hoàn toàn giống từ “cháu ngoại” trong tiếng Việt.)
はつまご【初孫】 Cháu đầu, người cháu đầu tiên
ひまご【曾孫】 Chắt (Con của cháu)
やしゃご【玄孫】 Chút (Con của chắt)
しそん【子孫】Con cháu
- 子孫代々に伝わる宝 Bảo vật truyền cho đời đời cháu con
- あの兄弟は有名な政治家の子孫だ Anh em nhà đó là con cháu của một nhà chính trị gia nổi tiếng
あいまご【相孫】 Người có cùng ông bà nội hay ngoại
ちゃくそん【嫡孫】 Cháu đích tôn
Bài 9 Con cái 子 (Bài này có 31 từ)
Posted On Saturday, 30 August 2008 at at 01:11 by adminこ【子】
- Con
- 子を産む Sinh con;
- 彼は女に子をはらませた Anh ta làm con gái người ta mang bầu.
- Đứa trẻ, đứa bé
- いい子だね Thật là một đứa bé ngoan
- Con, còn nhỏ (Dùng cho động vật)
- 犬の子 Con chó con;
- 牛の子(Con bê)
- Cô gái
- あのバーにはいい子がいますよ Quán ba đó có con bé được lắm đấy.
こども【子供】 (Cách dùng hoàn toàn giống 子, 子供 vốn là từ số nhiều của 子 nhưng hiện nay được dùng cho cả số ít)
- Con, con cái
- 子供が二人いる Tôi có hai đứa con
- Đứa bé, đứa trẻ, ấu trĩ, giống con nít
- 子供らしい Giống con nít vậy!;
- 子供の遊び Trò chơi dành cho trẻ em;
あかんぼう【赤ん坊】 Em bé sơ sinh
- 男(女)の赤ん坊 em bé (trai, gái)
- 赤ん坊みたいなGiống như em bé
- 赤ん坊のお守りをする Trông em bé
- ベビーEm bé (Thường dùng với từ ghép) ベビーパウダー Phấn rôm cho trẻ;
- ベビーフード Thức ăn dành cho trẻ em;
- ベビー服 Áo quần cho trẻ em
にゅうじ【乳児】 Em bé còn đang trong thời kỳ bú mẹ, thường dưới 1 tuổi
ようじ【幼児】 Em bé từ 1 đến 6 tuổi, em bé trước tuổi đi học
- 幼児期 Thời mẫu giáo;
- 幼児教育 Giáo dục trẻ em trước học đường
にゅうようじ【乳幼児】 Từ ghép của 乳児 và 幼児, em bé từ khi mới sinh đến 6 tuổi
じどう【児童】 Nhi đồng, học sinh (Thường dùng cho lứa tuổi tiểu học)
- 小学校の児童 Học sinh tiểu học;
- 学齢児童 Tuổi đến trường;
- 児童劇 Phim thiếu nhi;
- 児童心理学 Tâm lý học trẻ em;
- 児童文学 Văn học thiếu nhi
がき【餓鬼】 Quỉ đói (Chỉ đứa bé tham ăn) この餓鬼 Con quỉ tham ăn này!
はつご【初子】 Con đầu lòng
じし【次子】 Con thứ hai
すえっこ【末っ子】 Con út
ちょうなん【長男】 Con trai đầu
ちょうじょ【長女】 Con gái đầu
じなん【次男・二男】 Con trái thứ
じじょ【次女・二女】 Con gái thứ
あとつぎ【跡継ぎ】
- Người thừa kế, con nối dõi (Cả nam lẫn nữa)
- Người nối nghiệp
ちゃくしゅつ【嫡出】 Sự sinh con hợp pháp 嫡出子 Con hợp pháp
ひとりっこ【一人っ子】 Con một
ふたご【双子】 Con sinh đôi 双子の妹(弟) Người chị (em trai) sinh đôi
むすこ【息子】Con trai (Dùng để chỉ con của mình khi nói chuyện với người khác)
- うちの跡取り息子 Đứa con nối dõi của nhà tôi
むすめ【娘】Con gái (Dùng để chỉ con của mình khi nói chuyện với người khác)
どら‐むすこ【どら息子】 Đứa con ăn chơi, đứa con rượu chè
ぎし【義子】 Con nuôi (=養子),con rể
ようし【養子】Con nuôi
- 次男を田中家の養子に出した Cho thằng con thứ hai làm con nuôi nhà Tanaka.
- 戦災孤児 Con mồ côi do chiến tranh
- 孤児院 Cô nhi viện
- 私生児を認知する Giám định con ngoài giá thú
おとしご【落とし子】 Con rơi (sinh với ai đó, không do chủ ý, thậm chí bản thân mình không biết)
- 貧困は戦争の落とし子だった Nghèo đói là đứa con rơi rớt của chiến tranh.
しんどう【神童】 Thần đồng
だだっこ【駄々っ子】 Đứa con lười nhác, đứa con hay vòi vĩnh, đứa con khó bảo
Tiếng Nhật Sơ Cấp
Posted On Friday, 29 August 2008 at at 20:26 by adminBài 41
Posted On at at 09:53 by adminBài 41
Ở các bài trước các bạn đã được biết đến biểu hiện cho và nhận là :あげます、もらいます、くれます。
Ở bài này các bạn sẽ được biết thêm いただきます、くださいます、やります。 Những biểu hiện này
được dùng tùy theo mối quan hệ của người cho và người nhận
I/Cấu trúc + Ngữ pháp với いただきます
A./AにN を いただきました。
Nhận từ A vật N, ở đây A có địa vị cao hơn người nói. Là kính ngữ của もらいます。
Ví dụ:
-私は社長にお土産をいただきました。
Tôi nhận được quà từ giám đốc.
-珍しい切手ですね。
Cái tem quý hiếm ghê ha
課長にいただいたんです
Tôi đã được nhận nó từ trưởng phòng đấy.
B./A に Vて いただきます。
Nghĩa cũng giống như cấu trúc A nhưng ở đây không phải là danh từ mà là động từ. Nhận từ A một
hành động V.
Ví dụ;
-私は先生に東京へ連れて行っていただきました
Tôi được cô giáo dẫn đi Tokyo
-私は課長にビデオカメラを貸していただきました。
Tôi được trưởng phòng cho mượn máy quay phim
-私は社長の奥さんに生け花を見せていただきました
Tôi được vợ của giám đốc cho xem nghệ thuật cắm hoa.
II/Cấu trúc + Ngữ pháp với くださいます。
A./ A は わたしに N をくださいます
Mình nhận được N từ A ở đây A có địa vị cao hơn mình, là thể lịch sự của くれます。
Ví dụ:
-社長は私にお土産をくださいました
Tôi được giám đốc tặng quà
-きれいなハンカチですね
Chiếc khăn tay đẹp ghê nhỉ
ええ、先生がくださったんです
Ừ tôi nhận được nó từ cô giáo đấy ( Ở đây tuy không có 私に vì đã được ẩn đi )
B./ A が わたしに V て くださいます
Cũng với ý nghĩa giống như cấu trúc A nhưng là mình nhận được hành động gì đấy từ người có địa vị
cao hơn mình.Có thể ẩn わたしに
Ví dụ;
-課長が会議の資料を送ってくださいました。Tôi được trưởng phòng gửi cho tài liệu của cuộc họp
-社長の奥さんがおいしい天ぷらを作ってくださいました。
Tôi được vợ của giám đốc làm cho món Tenpura
III/Cấu trúc + Ngữ pháp với やります
A./A に N を やります
Làm N cho A, ở đây A có địa vị thấp hơn người nói.
Ví dụ;
-私は息子にお菓子をやりました。
Tôi đã cho con trai ăn kẹo
-私は犬にえさをやりました
Tôi đã cho con chó ăn
B./A に V て やります。
Làm hành động gì đấy cho A
Ví dụ:
-私は犬を散歩に連れて行ってやりました
Tôi đã cho con chó đi dạo
-娘におもちゃを買ってやりました。
Tôi đã mua đồ chơi cho con gái tôi.
Bài 40
Posted On at at 09:53 by adminBài 40
I/Cấu trúc + Ngữ pháp
疑問詞(Từ để hỏi) + V(普通形-Thể thông thường) + か、~~~~
Không biết là có như thế nào đó hay không?
-Ví dụ;
-会議はいつ終わるか、わかりません
Tôi không biết là khi nào thì cuộc họp kết thúc.
-ビールが何本あるか、教えてください
Hãy nói cho tôi biết là có bao nhiêu lon bia.
-箱の中に何があるか、調べてください
Hãy tìm hiểu xem trong hộp có gì hay không?
II/Cấu trúc + Ngữ pháp
Khi không có từ để hỏi thì cấu trúc là :V(普通形-Thể thông thường) + かどうか、~~~~
-Ví dụ;
-傷がないかどうか、調べてください
Hãy kiểm tra xem là có bị thương hay không?
-荷物が着いたかどうか、確かめてください
Hãy xác nhận lại xem là hàng hóa đã đến hay chưa?
-その話はほんとうかどうか、わかりません
Không biết là câu chuyện đấy có thật hay không?
III/Cấu trúc + Ngữ phápCấu trúc; V て( Động từ thể て) + みます
Ngữ pháp; Thử làm một hành động V
Ví dụ;
-新しい靴を履いてみます
あたらしいくつをはいてみます。
Đi thử đôi giày mới
-もう一度がんばってみます
Thử cố gắng thêm một lần nữa
-日本語で説明してみます
Thử giải thích bằng tiếng Nhật
Bài 39
Posted On at at 09:52 by adminBài 39
I/Cấu trúc + Ngữ pháp:
1.Cấu trúc:
V(て形)
Vないーー]なくて,~~~
Aいーー]くて、 ~~~
Aなーー]で、 ~~~
Nーー]で、 ~~~
2.Ngữ pháp:
Mẫu câu dùng để nếu lý do, nguyên nhân nhằm biểu lộ cảm xúc, cảm tưởng.Các từ chỉ cảm xúc thường
được sử dụng như là:
びっくりする--]Ngạc nhiên
がっかりする--] Thất vọng
安心する--] Yên tâm
困る --] Khó khăn
うれしい---]vui sướng
かなしい--]buồn bã
残念----] Đáng tiếc
。。。
Ví dụ:
-手紙を読んで、びっくりしました
てがみをよんで、びっくりしました。
Tôi ngạc nhiên sau khi đọc thư
-電話をもらって、安心しました
でんわをもらって、あんしんしました
Nhận được điện thoai thì tôi thấy an tâm-彼女は連絡がなくて、心配です
かなじょはれんらくがなくて、しんぱいです
Cô ta không có liên lạc gì nên tôi thấy lo lắng
-事故で人が大勢死にました
じこでひとがおおぜいしにました
Vì tai nạn nên đã có nhiều người chết.
II/Cấu trúc + Ngữ pháp:
1.Cấu trúc:
V 普通形 + ので、~~
Aい普通形 + ので、~~
A な普通形 + ので、~~
N 普通形 + ので、~~
2.Ngữ pháp:
Động từ , tính từ, danh từ ở thể thông thường + ので dùng để chỉ lý do, nguyên nhân một cách khách
quan theo diễn biến, tình huống tự nhiên. Nghĩa tương đương với から、 nhưng mang âm điệu nhẹ
nhàng hơn nên thường được dùng trong các tình huống xin phép.
3.Ví dụ:
用事があるので、お先に失礼します
ようじがあるので、おさきにしつれいします
Vì tôi có việc bận, nên tôi xin phép về trước
調子が悪いので、早退していただけませんか
ちょうしがわるいので、そうたいしていただけませんか
Vì sức khỏe của tôi không được tốt nên cho tôi về sớm có được không?
日本語が分からないので、ベトナム語で話していただけませんか
にほんごがわからないので、べとなむごではなしていただけませんか
Vì tôi không hiểu tiếng Nhật nên làm ơn nói chuỵên bằng tiếng Việt có được không?
昨日は誕生日だったので、ビールを飲みすぎました
きのうはたんじょうびだったので、ビールをのみすぎました
Vì hôm qua là sinh nhật nên tôi đã uống quá nhiều bia.
Bài 38
Posted On at at 09:52 by adminBài 38
I/Cấu trúc + Ngữ pháp
Cấu trúc: V(辞書形)+ のは A です。
Ngữ pháp:Khi động từ ở thể từ điển cộng với の sẽ biến thành danh từ hay còn gọi là danh từ hóa động
từ. Dùng để diễn đạt cảm tưởng, đánh giá đối với chủ thể của câu văn và có tác dụng nhấn mạnh vấn
đề muốn nói.
Ví dụ
一人でこの荷物を運ぶのは無理です。
ひとりでこのにもつをはこぶのはむりです
Một người mà vận chuyển đống hành lý này là không thể.
朝早く散歩するのは気持ちがいいです。
あさはやくさんぽするのはきもちがいいです。
Việc đi dạo vào buổi sáng thì cảm giác rất thoải mái
ボランティアに参加するのは面白いです。
ボランティアにさんかするのはおもしろいです
Việc tham gia vào đội tình nguyện viên rất là thú vị
II/Cấu trúc + Ngữ pháp
Cấu trúc:V(辞書形)+ のが A です。
Ngữ pháp: Cũng với ý nghĩa giống I nhưng khi chủ ngữ là tôi hoặc một đại từ nhân xưng nào khác thì
は được thay bằng が
Ví dụ
私はクラシック音楽を聞くのが好きです。
わたしはクラシックおんがくをきくのがすきです
Tôi thích nghe nhạc cổ điển
私は絵を書くのが下手です。
わたしはえをかくのがへたです
Tôi vẽ tranh thì kém
私は歩くのが速いです
わたしはあるくのがはやいです
Tôi đi bộ thì nhanh
私は食べるのが遅いです
わたしはたべるのがおそいです
Tôi ăn thì chậm
III/Cấu trúc + Ngữ pháp
Cấu trúc;V(辞書形)+ のを 忘れました/知っています
Ngữ pháp: Khi muốn nói là bạn quên mất làm một việc gì đấy hay hỏi ai đó có biết thông tin gì đấy
không thì chúng ta dùng trợ từ を。
Ví dụ:
電気を消すのを忘れました。
でんきをけすのをわすれました。
Tôi quên mất việc tắt điện
薬を飲むのを忘れました。
くすりをのむのをわすれました。Tôi quên mất việc uống thuốc
山田さんに連絡するのを忘れました。
やまださんにれんらくするのをわすれました。
Tôi quên mất việc liên lạc với yamada
明日田中さんが退院するのを知っていますか
あしたたなかさんがたいいんするのをしっていますか。
Bạn có biết việc anh Tanaka ngày mai xuất viện không?
来週の金曜日は授業がないのを知っていますか
らいしゅうのきんようびはじゅぎょうがないのをしっていますか?
Bạn có biết việc thứ sáu tuần sau không có giờ (học) không?
駅前に大きなホテルができたのを知っていますか
えきまえにおおきなほてるができたのをしっていますか?
Bạn có biết việc ở trước nhà ga mới hoàn thành một khách sạn to không?
IV/Cấu trúc + Ngữ pháp
+Cấu trúc: V(辞書形)+ のは N です。
+Ngữ pháp:Đằng sau động từ thể từ điển + の cũng có thể là danh từ N,
娘が生まれたのは北海道の小さいな町です。
むすめがうまれたのはほっかいどうのちいさいなまちです
Nơi con gái tôi sinh ra là ở một thành phố nhỏ tại Hokkaido
一番大切なのは家族の健康です。
いちばんたいせつなのはかぞくのけんこうです
Điều quan trọng nhất là sức khỏe của gia đình.
Bài 37. 受身(うけみ)- Thể bị động
Posted On at at 09:52 by adminBài 37. 受身(うけみ)- Thể bị động
*Cách chia từ thể ます sang thể bị động.
Nhóm I: Chuyển từ cột い sang cột あ rồi cộng thêm れます。
Ví dụ:
かきますーー]かかれます
ふみますーー]ふまれます
よびますーー]よばれます
Nhóm II: Thay ます bằng られます
Ví dụ:
ほめますーー]ほめられます
しらべますーー]しらべられます
みますーー]みられます
Nhóm III:
Với động từ きますーー]こられます
~~しますーー]されます
Ví dụ:べんきょうしますーー]べんきょうされます
びっくりすますーー]びっくりされます
*Ngữ pháp bài 37 với thể bị động:
I/ Cấu trúc + Ngữ pháp
-Cấu trúc:
N1 は N2 に(Nを) V(受身-thể bị động)
-Ngữ pháp: N1 bị N2 hoặc được N2 làm gì đó.
Ví dụ:
- わたしは 部長に ほめられました。
わたしは ぶちょうに ほめられました。
Tôi đã được bộ trưởng khen
- 私は部長に仕事を たのまれました。
わたしはぶちょうにしごとを たのまれました。
Tôi được bộ trưởng nhờ làm việc
-私は誰がに足を踏まれました
わたしは だれか に あし を ふまれました。
Tôi đã bị ai đó dẫm lên chân
私は母に 漫画の 本を捨てられました
わたしはははにまんがの ほん をすてられました。
Tôi đã bị mẹ vứt truyện tranh.
II Cấu trúc + Ngữ pháp
-Cấu trúc:
N1 で N2 が 受身動詞( Động từ thể bị động)
-Ngữ pháp:N2 được làm gì đó tại địa điểm N1
-Ví dụ
3. 大阪で てんらんかい が ひらかれます。
おおさかで てんらんかい が ひらかれます。
Triển lãm được diễn ra tại Osaka
大阪で国際会議が行われます
おおさかでこくさいかいぎがおこなわれます。
Hội nghị quốc tế được tiến hành tại Osaka
4. この 美術館は 来月 こわされます。
この びじゅつかんは らいげつこわされます。
Viện mỹ thuật này sẽ bị phá vào tháng sau
この美術館は200 年前に たてられました。
このびじゅうつかんは200 ねんまえに たてられました。
Viện mỹ thuật này được xây vào 200 năm trước
5.日本の車はいろいろな国へ輸出されています
にほんの くるま は いろいろな くにへ ゆしゅつされて います。
Ô tô của Nhật bản đang được xuất khẩu đi nhiều nước
洗濯機は この 工場 で 組み立てられています
せんたくきは この こうじょうで くみたてられています
III/Cấu trúc+ Ngữ pháp
-Cấu trúc:
N1はN2 によって 受身動詞(Động từ bị động)
-Ngữ pháp:N1 được làm hay được sáng chế bởi N2
-Ví dụ
「源氏物語」はむらさきしきぶによって書かれました 「げんじものがたり」 は むらさきしきぶ に よって かかれました。
Truyện truyền thuyết Genji đã được viết bởi Murasaki sikibu
電話はグラハム・ベルによって発明されました
でんわ はグラハム・ベルによって はつめいされました。
Điện thoại đã được phát minh bởi Graham.Bell.
***Vẫn đang trong thời gian chỉnh sửa****
Bài 36
Posted On at at 09:51 by adminBài 36
I/Cấu trúc + Ngữ pháp
-Cấu trúc:
V1(辞書形)ように、V2
V1 ない ように、V2
-Ngữ pháp:Mẫu câu có nghĩa "Để làm được V1(hoặc không làm V1) thì làm V2" V1 chỉ mục đích , V2 chỉ
hành động có chủ ý để thực hiện mục đích V1.
Ví dụ:
早く届くように、速達で出します。
はやくとこくように、そくたつででします
Để có thể đến được nhanh thì gửi hỏa tốc.
日本語が話せるように、毎日練習します。
にほんごがはなせるように、まいにちれんしゅうします
Để có thể nói được tiếng Nhật thì phải luyện tập hàng ngày
新幹線に遅れないように、早くうちを出ます。
しんかんせんにおくれないように、はやくうちをでます
Để không bị muộn Sinkansen thì nên rời khỏi nhà nhanh
電話番号を忘れないように、メモしておきます。
でんわばんごをわすれないように、めもしておきます
Để không bị quên số điện thoại thì hãy ghi lại.
II/Cấu trúc + Ngữ pháp
-Cấu trúc:
V辞書形 ように なります
-Ngữ pháp: なります là động từ có nghĩa là biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác.Mẫu câu "~
~ようになります" có nghĩa là trở nên làm được cái gì đấy.
Ví dụ:
テレビの日本語がかなりわかるようになりました。
てれびのにほんごがかなりわかるようになりました。
Tôi đã trở nên khá hiểu tiếng Nhật trên tivi
日本語で自分の意見がいえるようになりました。
にほんごでじぶんのいけんがいえるようになりました
Bằng tiếng Nhật tôi đã có thể nói được ý kiến của bản thân
ワープロが速くうてるようになりました。
わーぶろがはやくうてるようになりました
Tôi đã có thể gõ máy tính nhanh.III/Cấu trúc + Mẫu câu
-Cấu trúc:
Vないーなくなりました。
-Ngữ pháp: Mẫu câu này mang nghĩa ngược với mẫu câu II,chỉ sự biến đổi từ có thể sang không thể.
Ví dụ:
明日遊びにいけなくなりました。
あしたあそびにいけなくなりました。
Ngày mai không thể đi chơi được
小さい字が読めなくなりました。
ちさいじがよめなくなりました。
Tôi đã không thể đọc được chữ nhỏ
結婚式に出席できなくなりました。
けっこんしきにしゅっせきできなくなりました
Tôi không thể tham gia được lễ kết hôn.
IV.Cấu trúc + Mẫu câu:
-Cấu trúc:
V辞書形ようにします。
Vないようにします
-Ngữ pháp: Mang nghĩa ai đó cố gắng thay đổi thói quen hoặc hoàn cảnh. Cố gắng....
Ví dụ:
仕事が忙しくても、十時までにうちへ帰るようにしています。
しごとがいそがしくても、じゅうじまでにうちへかえるようにしています
Dù công việc có bận rộn thì tôi cũng cố găng 10h về đến nhà
仕事が忙しくても、子供と遊ぶようにしています。
しごとがいそがしくても、こどもとあそぶようにしています
Dù công việc có bận rộn thì tôi cũng cố gắng chơi với bọn trẻ
仕事が忙しくても、スポーツクラブはやすまないようにしています。
しごとがいそがしくても、すぽーつくらぶはやすまないようにしています
Dù công việc có bận rộn thì tôi cũng cố gắng không nghỉ ở câu lạc bộ thể thao.
仕事が忙しくても、ざんぎょうしないようにしています。
しごとがいそがしくても、ざんぎょうしないようにしています。
Dù công việc có bận rộn thì tôi cũng cố gắng không tăng ca.
Bài 35
Posted On at at 09:51 by adminBài 35
A-Thể điều kiện_条件形_じょうけんけい
I/Cách chia động từ , từ thể ます sang thể điều kiện (条件形_じょうけんけい)
*Với động từ ở nhóm I:Chuyển từ cột い sang cột え, bỏ ます và thêm ば vào.
Ví dụ:
+おもいますーー]おもえば
+ききますーー]きけば
+のみますーー]のめば
+よびますーー]よめば
+だしますーー]だせば
*Với động từ ở nhóm II: Bỏ ます và thay bằng けば
Ví dụ:
+はれますーー]はれれば
+おりますーー]おりれば
*Với động từ ở nhóm III:
きますーー]くれば
~~しますーー]~~すれば
II/Với tính từ và danh từ
*Với tính từ đuôi い: Chuyển い thành ければ
Ví dụ:
+むずかしいーー]むずかしければ+いそがしいーー]いそがしければ
*Với tính từ đuôi な : Bỏ な và thêm なら
Ví dụ:
きれいーー]きれいなら
まじめーー]まじめなら
*Với danh từ: Chỉ việc thêm なら
Ví dụ:
あめーー]あめなら
むりょうーー]むりょうなら
B-Ngữ pháp
I/Cấu trúc + Ngữ pháp
-Cấu trúc:
V(条件形)、~~
Ạい(条件形)、~~
Aな(条件形)、~~
N(条件形)、~~
-Ngữ pháp: Nếu V thì..... , diễn tả mối quan hệ tất yếu, chỉ điều kiện cần thiết để một sự việc được hình
thành.
-Ví dụ:
+説明書を読めば、使い方がわかります
せつめいしょをよめば、つかいかたがわかります
Nếu mà đọc sách giải thích , thì sẽ hiểu cách sử dụng
+試験に合格すれば、大学に入れます
しけんにごうかくすれば、だいがくにはいれます
Nếu mà bài kiểm tra thành công thì (tôi) có thể vào đại học.
+この本が安ければ、買います
このほんがやすければ、かいます
Nếu mà quyển sách này rẻ thì tôi mua
+今日、忙しければ、明日来てください
きょう、いそがしければ、あしたきてください
Nếu mà hôm nay bận thì hãy đến vào ngày mai
+暇なら、手伝ってくれてください
ひまなら、てつだってくれてください
Nếu mà rảnh thì hãy giúp tôi.
+美人の人なら、結婚します
びじんのひとなら、けっこんします
Nếu là người xinh đẹp thì tôi sẽ cưới
+雨なら、洗濯しないでください
あめなら、せんたくしないでください
Nếu mà trời mưa thì đừng giặt đồ.
II/Cấu trúc + Ngữ pháp
-Cấu trúc:
V(条件形)、V(辞書形) ほど、~~~
Aい(条件形)、Aい ほど、~~~
Aな(条件形)、Aな ほど、~~~
-Ngữ pháp:Càng...., càng....., biểu thị ý càng làm cái gì đấy thì càng làm sao đấy
-Ví dụ:
+パソコンは使えば、使うほど上手になりますパソコンはつかえば、つかうほどじょうずになります
Càng sử dụng máy tính thì càng giỏi
+新しければ、新しいほど便利です
あたらしければ、あたらしいほどべんりです
Càng mới thì càng tiện lợi.
+辛ければ、辛いほどおいしいです
からければ、からいほどおいしいです
Càng cay thì càng ngon
+操作が簡単なら、簡単なほど分かりやすいです
そうさがかんたんなら、かんたんなほどわかりやすいです
Thao tác càng đơn giản thì càng dễ hiểu
+奥さんはきれいなら、きれいなほど心配します
おくさんはきれいなら、きれいなほどしんぱいします
Vợ mà càng xinh thì càng lo lắng.
Bài 34
Posted On at at 09:51 by adminBài 34
I/Cấu trúc + Ngữ pháp
-Cấu trúc:
+V1(辞書形)+ とおりに、V2
+V1(た形)+ とおりに、 V2
+N の とおりに、V2
-Ngữ pháp:
Dùng khi đưa ra chỉ thị đối với người nghe,muốn người nghe làm theo một chuẩn mực hay một quy tắc
nào đó.
+Khi hành động mẫu đã được thực hiện thì sử dụng cấu trúc:
V1 た形 とおりに、 V2
+Ví dụ:
私がさっき 言ったとおりに、パソコンの キーを押してください。
わたしがさっきいったとおりに、ぱそこんのきーをおしてください
Hãy bấm phím trên máy tính,theo như lời tôi nói lúc nãy
母に習ったとおりに、料理を作ってみてください
ははにならったとおりに、りょうりをつくってみてください
Hãy thử nấu ăn theo như đã học của mẹ đi.
+Khi hành động mẫu chưa được thực hiện, thường đi kèm với các phó từ như 今から、これからthì sử
dụng cấu trúc:
+V1(辞書形)+ とおりに、V2
+Ví dụ:
今から、私が書くとおりに、書いてください
Từ bây giờ hãy viết theo như lời tôi nói
私がするとおりに、やってください
Hãy làm theo như tôi làm.
+Với danh từ thì sử dụng cấu trúc:
+N の とおりに、V2
+Ví dụ:
番号のとおりに、ボタンを押してください
ばんごうのとおりに、ぼたんをおしてください
Hãy bấm nút theo số.
矢印のとおりに、行ってください。
やじるしのとおりに、いってください
Hãy đi theo như hình mũi tên
II/Cấu trúc + Ngữ pháp
Cấu trúc:
V1 (た形) あとで、 V2
N のあとで、 V2
Ngữ pháp: Sau khi làm V1 hoặc N thì làm V2
+Ví dụ:
仕事が終わった後で、飲みに行きます
しごとがおわったあとで、のみにいきます
Sau khi kết thúc công việc thì đi uống.
説明を聞いた後で、質問しますせつめいを聞いた後で、質問します
Sau khi nghe giải thích thì đưa ra câu hỏi.
スポーツのあとで、シャワーを浴びます
Sau khi chơi thể thao thì đi tắm.
食事のあとで、コーヒーを飲みます
しょくじのあとで、こーひーをのみます
Sau khi ăn cơm thì uống cà phê.
III/Cấu trúc + Ngữ pháp
-Cấu trúc:
V1(て形),V2
-Ngữ pháp: Làm V2 trong tình trạng V1
-Ví dụ:
傘を持って出かけます
かさをもってでかけます
(Tôi) cầm ô rồi đi ra ngoài
眼鏡をかけて、本を読みます
めがねをかけて、ほんをよみます
(Tôi) đeo kính rồi đọc sách
IV/Cấu trúc + Ngữ pháp
-Cấu trúc:
V1(ないで)、V2
-Ngữ pháp: Làm V2 trong tình trạng không làm V1 hay không làm V1 mà làm V2
-Ví dụ:
日曜日どこも行かないで、うちにいます
Ngày chủ nhật tôi không đi đâu hết mà ở nhà.
エレベーターに乗らないで、階段を使います
えれべーたーにのらないで、かいだんをつかいます
Tôi không đi cầu thang máy mà đi cầu thang bộ.
Bài 33
Posted On at at 09:51 by adminBài 33
I. 命令形(めいれいけい)ー禁止形(きんしけい)
Thể mệnh lệnh -Thể cấm đoán
-Cách chia từ thể từ điển sang thể mệnh lệnh.
+Nhóm I: Chuyển từ cột う sang cột え
Ví dụ:
かくーー]かけ
およぐーー]およげ
のむーー]のめ
たつーー]たて
+Nhóm II: Bỏ る rồi thêm ろ
Ví dụ:
さげるーー]さげろ
でるーー]でろ
おりるーー]おりろ
+Nhóm III:
~~するーー]~~しろ
*くるーー]こい
-Cách chia từ thể từ điển sang thể cấm đoán.
Thêm な vào sau động từ ở thể từ điển đối với tất cả các nhóm I ,II và III.
Ví dụ
+Nhóm I:
かくーー]かくな
およぐーー]およぐな
のむーー]のむな
+Nhóm II:
さげるーー]さげるな
でるーー]でるな
おりるーー]おりるな
+Nhóm III:
~~するーー]~~するな
くるーー]くるな
Ngữ pháp
*Dùng để ra lệnh hoặc cấm đoán ai đó làm việc gì. Vì nó là thể mệnh lệnh,cấm đoán nghe có sắc thái
cứng và chua chát nên chỉ dùng khi người có địa vị cao hơn với người có địa vị thấp hơn. Thường được
giới hạn sử dụng trong giới nam.
-Dùng trong trường hợp người trên nói với người dưới, cha nói với con
-明日までレポートをまとめろ
あしたまでれぽーとをまとめろ
Đến ngày mai phải tóm tắt xong bản báo cáo đấy-勉強しろ
べんきょうしろ
Học bài đi
-テレビを見るな
てれびをみるな
Không được xem tivi
-Dùng giữa những người bạn trai với nhau
-今晩うちへこいよ
こんばんうちへこいよ
Tối nay đến nhà tao nhé.
-ビールを飲むなよ
Không uống bia nữa
-Dùng khi cổ vũ ( Trong trường hợp này thì phái nữ cũng có thể sử dụng)
-頑張れ
がんばれ
Cố lên
-走れ
はしれ
Chạy đi
-Dùng trong những trường hợp khẩn cấp, lời nói cần ngắn gọn và có hiệu quả nhanh như trong cơ quan
nhà máy.
-スイッチを切れ
すいっちをきれ
Tắt nguồn điện đi
-物を落とすな
ものをおとすな
Không được làm rơi đồ
-Dùng trong hiệu lệnh hướng dẫn giao thông,
-止まれ
とまれ
Hãy dừng lại
-入るな
はいるな
Không được vào
I/Cấu trúc+Ngữ pháp
-Cấu trúc: A は B という意味(いみ)です
-Ngữ pháp: A có nghĩa là B
-Ví dụ:
+このマークはとまれという意味です
このまーくはとまれといういみです
Cái biển này có nghĩa là hãy dừng lại
+このマークはタバコをすってはいけないという意味です
このマークはたばこをすってはいけないといういみです
Cái biển này có nghĩa là không được hút thuốc
II/Cấu trúc + Ngữ pháp
-Cấu trúc: A は ~~ と言っていました
-Ngữ pháp: Là cách truyền lời dẫn gián tiếp " A nói rằng là ~~~"
-Ví dụ:
+Quyen さんは 明日5時に来ると言っていましたQuyen さんは あした5じにくるといっていました
Quyên nói rằng ngày mai sẽ đến vào lúc 5h
+西村さんは運動会に参加しないといっていました
にしむらさんはうんどうかいにさんかしないといっていました
Anh Nisimura nói rằng sẽ không tham gia vào đại hội thể thao.
Bài 32
Posted On at at 09:50 by adminBài 32
I/Cấu trúc + Ngữ pháp
-Cấu trúc: V(た形-Thể quá khứ)+ほうがいいです。
V ない +ほうがいいです。
-Ngữ pháp: Dùng khi muốn đưa ra lời khuyên đối với người nghe, làm gì thì tốt hơn hoặc không làm gì
thì tốt hơn.Còn có nghe và làm theo hay không thì tùy người được khuyên.
-Ví dụ:
+病気になったとき、病院へ行ったほうがいいです
びょうきになったとき、びょういんへいったほうがいいです。
Khi bị bệnh thì nên đi đến bệnh viện.
+最近の学生よく遊びますね
さいきんのがくせいよくあそびますね
Gần đây học sinh hay đi chơi nhỉ.
そうですね。でも、若いときは、いろいろな経験をしたほうがいいと思います
そうですね。でも、わかいときは、いろいろなけいけんをしたほうがいいとおもいます
Đúng là thể nhỉ. Thế nhưng, tôi nghĩ là lúc còn trẻ thu được nhiều kinh nghiệm thì tốt hơn.
+頭が痛いですから、ビールを飲まないほうがいいですよ。
あたまがいたいですから、びーるをのまないほうがいいですよVì đau đầu nên không uống bia thì tốt hơn đấy.
+ 一か月 ぐらいヨーロッパへ遊びに行きたいんですが、40万円で足りますか?
いっかげつぐらいよーろっぱへあそびにいきたいんですが、40まんえんでたりますか?
Tôi muốn đi chơi châu âu khoảng 1 tháng, 40 vạn yên có đủ không?
十分だと思います。でも、現金で持っていかないほうがいいですよ
Tôi nghĩ là đủ. Thế nhưng, không nên đem tiền mặt đi thì tốt hơn đấy.
II/Cấu trúc + Ngữ pháp
-Cấu trúc:
V(普通形-Thể thông thường) + でしょう。
V ない でしょう。
A い でしょう。
A な でしょう。
N でしょう。
-Ngữ pháp: Dùng để phỏng đoán dựa trên những yếu tố khách quan, tình huống hiện tại, dựa vào kinh
nghiệm, sự hiểu biết hoặc từ một kết quả phân tích nào đó.Thường được dùng trên TV, Radio trong
những bản tin dự báo thời tiết.
-Ví dụ:
+今夜は星が見えるでしょう。
こんやはほしがみえるでしょう。
Tối nay có lẽ sẽ nhìn thấy sao.
+明日は雨が降らないでしょう。
あしたはあめがふらないでしょう。
Ngày mai có lẽ trời sẽ không mưa
+今夜は寒いでしょう。
こんやはさむいでしょう。
Tối nay có lẽ sẽ lạnh
+今夜は月がきれいでしょう。
こんやはつきがきれいでしょう。
Trăng đem nay có lẽ sẽ đẹp.
+明日は雪でしょう
あしたはゆきでしょう。
Ngày mai có lẽ có tuyết.
III/Cấu trúc + Ngữ pháp
-Cấu trúc:
V(普通形-Thể thông thường) + かもしれません
V ない かもしれません
A い かもしれません
A な かもしれません
N かもしれません。
-Ngữ pháp: Theo ý kiến chủ quan,chỉ sự phán đoán có thể xảy ra mặc dù không chắc chắn. Về mức độ
chính xác của thông tin thì かもしれません thấp hơn so với でしょう(Mức độ chính xác chỉ xấp xỉ 50%)
-Ví dụ:
+彼は会社を辞めるかもしれません
かれはかいしゃをやめるかもしれません。
Có lẽ anh ấy sẽ nghỉ việc ở công ty.
+彼女は会社に来ないかもしれません
かのじょはかいしゃにこないかもしれません
Có lẽ cô ấy sẽ không đến công ty.+明日忙しいかもしれません
あしたいそがしいかもしれません
Ngày mai có thể là sẽ bận
+来週仕事は暇かもしれません
らいしゅうしごとはひまかもしれません
Tuần sau có thể công việc sẽ bận rộn
+彼女は病気かもしれません。
かのじょはびょうきかもしれません。
Có lẽ cô ấy bị ốm